|
Thành phần : Một lọ hoặc ampoule đông khô chứa: +Interferon α - 2b tinh khiết 3.000.000 IU +NaCl 8,0 mg +KH2PO4 0,025 mg +Na2HPO4 0,144 mg +Dextran 70 5 mg
Liều dùng : Phác đồ điều trị theo chỉ dẫn của bác sĩ y khoa: 1. Viêm gan siêu vi B mãn tính: 3-5 triệu đơn vị/lần x 3 lần/tuần, tiêm bắp cách ngày, trong 4 đến 6 tháng. 2. Viêm gan siêu vi B cấp tính: Tiêm bắp 1-2 triệu đơn vị/lần x 2 lần/ngày, trong 2 đến 3 tuần. 3. Viêm gan siêu vi C mãn tính: 3 triệu đơn vị/lần x 3 lần/tuần, tiêm bắp cách ngày, trong 12 đến 18 tháng. 4. Bênh u tủy: người lớn tiêm bắp 3-9 triệu đơn vị/ ngày. Liều trẻ em, theo chỉ dẫn của bác sĩ. 5. Ung thư bàng quang: tiêm vào tuyến bàng quang 5-10 triệu đơn vị/ ngày, 5-6 lần tại chỗ. Tổng liều điều trị không quá 30 triệu đơn vị. 6. U hắc tố ác tính , ung thư thận, ung thư buồng trứng, tuyến vú, Sarcoma Kaposhi. Tiêm bắp 3 triệu đơn vị mỗi ngày x 10 ngày. 7. Ung thư dòng bạch cầu: Tiêm dưới da 2 triệu đơn vị mỗi ngày , hai ngày một lần x 6 tháng. 8. Các trường hợp nhiễm trùng khác và Herpes: Theo chỉ định của bác sĩ.
Tác dụng phụ : -Một số bệnh nhận khi tiêm lần đầu với liều 3 triệu đơn vị hoặc cao hơn có thể nôn nhẹ, thân nhiệt hơi tăng. Tiêm lần sau, bệnh nhân có cảm giác bình thường. -Trường hợp điều trị kéo dài có hiện tượng giảm bạch cầu ở mức độ nhẹ, tốc độ máu đông cao hơn bình thường. Giảm liều, các triệu chứng này sẽ hết.
Chỉ định : Interferon có tác dụng kháng virus, ức chế tăng sinh tế bào ung thư và điều hòa miễn dịch, vì thế được ứng dụng điều trị cho người lớn và trẻ em trong những trường hợp: -Viêm gan virus B,A,C cấp và mãn tính, các trường hợp nhiễm virus, vi khuẩn hoặc cả hai ở bệnh cảnh cấp tính và mãn tính. -Ung thư: Hắc tố da, thận, tủy, bạch cầu, tuyến vú, buồng trứng, tuyến bàng quang, Sarcoma Kaposhi. -Các trường hợp nhiễm Herpes
Chống chỉ định : -Phụ nữ mang thai, các trường hợp nhiễm trùng sau mổ ghép phủ tạng. -Người có tiền sử tăng mẫn cảm với Interferon α - 2b hoặc các thành phần của Superferon.
Quy cách đóng gói : -Một hộp lớn chứa 2 vỉ: mỗi vỉ 5 ampoule, mỗi ampoule 3 triệu đơn vị (IU) và 5 ampoule, mỗi ampoule 1 ml nước pha tiêm. -Mỗi hộp chứa 2 lọ 3 triệu đơn vị (IU) và 2 ampoule 1 ml nước pha tiêm -Hộp nhỏ chứa 1 lọ 3 triệu đơn vị (IU) và 1 ampoule 1 ml nước pha tiêm
Lưu ý : Sau khi pha, tiêm thuốc trong vòng 2 giờ, nếu ở nhiệt độ phòng và trong vòng 24 giờ nếu để ở nhiệt độ từ +2oC đến +8oC.
Bảo quản : Ở nhiệt độ từ +2oC đến +8oC.
Hạn dùng : 2 năm
Số đăng ký : VNDP 054-0100
|